Bảng giá tròng kính Nikon 2026
Bảng giá dưới đây được tổng hợp từ báo giá bán lẻ Nikon 2026 — catalogue chính hãng của Nikon Việt Nam — và đối chiếu lại với danh mục đang bán tại shop
Ba điều cần biết trước khi đọc
- Giá là một cặp hai mắt, chưa gồm gọng. Toàn bộ số trong bài là giá tròng.
- Hai cột giá. Cột đậm là giá đang bán tại Liên Sơn; cột nhạt bên dưới là giá niêm yết dùng để đối chiếu. Trong 203 mức trình bày ở các bảng dưới đây, giá bán bằng 90% giá niêm yết. Chương trình có thể thay đổi theo đúng mã, cấu hình và thời điểm chốt đơn.
- Hai cách cung ứng trong bảng đơn tròng. Bài tách tròng có sẵn (phục vụ các độ phổ thông, thường lấy nhanh hơn) và tròng gia công theo đơn (sản xuất riêng theo thông số đặt hàng). Đây là cách đọc bảng giá tại Liên Sơn, không phải khẳng định mọi danh mục Nikon trên thế giới chỉ có hai nhóm.
Vì sao cùng là Nikon mà giá chênh nhau hơn 50 lần?
Khoảng giá của Nikon chạy từ 1.332.000đ tới 70.272.000đ - chênh hơn 50 lần. Bốn yếu tố quyết định bạn nằm ở đâu trong khoảng đó, xếp theo mức ảnh hưởng:
Tròng có sẵn phù hợp một số độ phổ thông; tròng gia công theo đơn được sản xuất theo thông số đặt hàng và mở rộng lựa chọn thiết kế, chiết suất, lớp phủ.- Bậc gia công - tròng sẵn hay tròng đánh riêng theo đơn.
- Kiểu thiết kế - đơn tròng, tròng văn phòng, hay đa tròng; và trong đa tròng lại có bậc thường và bậc cá nhân hóa.
- Lớp phủ và khả năng đổi màu - từ Clear tới Transitions XTRActive Polarized.
- Chiết suất - 1.50, 1.59, 1.60, 1.67 hay 1.74. Trong cùng thiết kế, độ kính và kích thước gọng, chiết suất cao hơn thường giúp giảm độ dày; riêng 1.59 polycarbonate thường được chọn vì độ bền va đập.
Bậc 1 - Đơn tròng sẵn: rẻ nhất, lấy nhanh nhất
Đây là tròng đã mài trước theo các độ phổ thông, xếp sẵn trong khay. Vì không phải mài riêng nên giá thấp nhất trong toàn bộ danh mục Nikon và thời gian chờ ngắn nhất. Đánh đổi là khoảng độ phục vụ hẹp hơn và ít lựa chọn lớp phủ hơn. Nikon có 11 cấu hình ở bậc này, chia hai nhóm: SeeCoat Next (ký hiệu NL AS) và Myopsee (ký hiệu DAS, thiết kế phi cầu kép cho người cận cao).
| Nhóm | Sản phẩm | Chiết suất | Giá tại Liên Sơn | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|---|
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Clear (*) | 1.60 | 2.322.000đ | 2.580.000đ |
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Clear (*) | 1.67 | 3.672.000đ | 4.080.000đ |
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Clear (*) | 1.74 | 6.462.000đ | 7.180.000đ |
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Pure Blue UV | 1.56 | 1.332.000đ | 1.480.000đ |
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Pure Blue UV (*) | 1.60 | 2.502.000đ | 2.780.000đ |
| SeeCoat Next (NL AS) | NL AS Pure Blue UV | 1.67 | 3.852.000đ | 4.280.000đ |
| Myopsee (DAS) | Myopsee DAS Clear (*) | 1.60 | 2.862.000đ | 3.180.000đ |
| Myopsee (DAS) | Myopsee DAS Clear (*) | 1.67 | 4.482.000đ | 4.980.000đ |
| Myopsee (DAS) | Myopsee DAS Clear (*) | 1.74 | 8.082.000đ | 8.980.000đ |
| Myopsee (DAS) | Myopsee DAS Pure Blue UV | 1.60 | 3.132.000đ | 3.480.000đ |
| Myopsee (DAS) | Myopsee DAS Pure Blue UV | 1.67 | 4.662.000đ | 5.180.000đ |
(*) Cấu hình phải đặt nước ngoài - thời gian chờ dài hơn hàng có sẵn trong nước.
Điểm đáng chú ý: NL AS Pure Blue UV chiết suất 1.56 ở mức 1.332.000đ là cấu hình Nikon dễ tiếp cận nhất, và đã có lọc ánh sáng xanh cùng chặn tia UV - không phải bản trần. Nếu độ của bạn nằm trong khoảng cầu +3 đến -6 và loạn tới -2, đây là điểm khởi đầu hợp lý nhất.
Bậc 2 - Đơn tròng đánh: mài riêng theo đơn kính
Tròng đánh được sản xuất riêng theo đúng đơn kính, nên phục vụ được độ cao hơn, loạn nhiều hơn và mở toàn bộ thang lớp phủ. Nikon có 78 cấu hình ở bậc này, trải trên năm dòng. Mỗi bảng dưới đây đọc theo hàng là lớp phủ, theo cột là chiết suất.
E-life Pro Home & Office - tròng văn phòng
Ba tuỳ chọn khoảng cách 1M, 2M, 3M quanh điểm đặt mắt. Độ ADD từ +0.75D tới +4.00D.
| Lớp phủ | Chiết suất 1.50 | Chiết suất 1.59 | Chiết suất 1.60 | Chiết suất 1.67 | Chiết suất 1.74 |
|---|---|---|---|---|---|
| Clear | 3.762.000đniêm yết 4.180.000đ | 5.652.000đniêm yết 6.280.000đ | 5.382.000đniêm yết 5.980.000đ | 6.732.000đniêm yết 7.480.000đ | 13.212.000đniêm yết 14.680.000đ |
| Pure Blue UV | 4.032.000đniêm yết 4.480.000đ | 5.922.000đniêm yết 6.580.000đ | 5.652.000đniêm yết 6.280.000đ | 7.002.000đniêm yết 7.780.000đ | 13.482.000đniêm yết 14.980.000đ |
Myopsee - bản tròng đánh
Bản đánh của Myopsee chỉ có Pure Blue UV, ở hai chiết suất 1.60 và 1.67.
| Lớp phủ | Chiết suất 1.60 | Chiết suất 1.67 |
|---|---|---|
| Pure Blue UV | 8.082.000đniêm yết 8.980.000đ | 9.882.000đniêm yết 10.980.000đ |
Bốn nhóm thiết kế giải quyết bốn nhu cầu khác nhau; không nên chọn chỉ theo giá khi khoảng nhìn và cách sử dụng hằng ngày chưa được xác định.Giá tròng đa tròng Nikon
Đa tròng (progressive) cho phép nhìn xa, trung gian và gần trên cùng một tròng. Nikon có 114 cấu hình đa tròng, chia hai nhóm: nhóm cá nhân hóa (SeeMax Ultimate Z, SeeMax Master Z, Presio Power Z — thiết kế tính riêng cho từng người) và nhóm phổ thông (Presio Advance Z, Presio First). Toàn bộ đa tròng Nikon nhận độ ADD từ +0.75D toi +4.00D.
SeeMax Ultimate Z - bậc cao nhất, cá nhân hóa theo độ nhạy thị giác
Cự ly: Regular 17mm / Short 15mm / Ultra-short 13mm. Nikon tính thiết kế từ 428.793.750 tổ hợp dựa trên độ cầu, độ trụ và độ ADD của từng người.
| 4.112.000đniêm yết 15.680.000đ | 17.892.000đniêm yết 19.880.000đ | t 26.280.000đ |
| Lớp phủ | Chiết suất 1.50 | Chiết suất 1.59 | Chiết suất 1.60 | Chiết suất 1.67 | Chiết suất 1.74 |
|---|---|---|---|---|---|
| Clear |
4.112.000đ niêm yết 15.680.000đ |
18.882.000đ niêm yết 20.980.000đ | 21.852.000đ niêm yết 24.280.000đ | 23.652.000đ niêm yế | 52.452.000đniêm yết 58.280.000đ |
| Pure Blue UV | 21.042.000đniêm yết 23.380.000đ | 26.892.000đniêm yết 29.880.000đ | 25.992.000đniêm yết 28.880.000đ | 33.102.000đniêm yết 36.780.000đ | 52.722.000đniêm yết 58.580.000đ |
| Transitions GEN S | 28.062.000đniêm yết 31.180.000đ | 33.192.000đniêm yết 36.880.000đ | 32.472.000đniêm yết 36.080.000đ | 40.572.000đniêm yết 45.080.000đ | 70.272.000đniêm yết 78.080.000đ |
| Transitions XTRActive | 28.062.000đniêm yết 31.180.000đ | 33.192.000đniêm yết 36.880.000đ | 32.472.000đniêm yết 36.080.000đ | 40.572.000đniêm yết 45.080.000đ | — |
| XTRActive Polarized | 28.962.000đniêm yết 32.180.000đ | 34.092.000đniêm yết 37.880.000đ | 33.462.000đniêm yết 37.180.000đ | 41.472.000đniêm yết 46.080.000đ | — |
Thang lớp phủ và đổi màu: mỗi bậc thêm bao nhiêu
Đây là phần dễ gây bất ngờ nhất khi nhận báo giá. Cùng một dòng, cùng một chiết suất, chỉ đổi lớp phủ là giá có thể tăng gần gấp đôi. Lấy Presio First chiết suất 1.60 làm ví dụ vì dòng này có đủ cả năm bậc:
Thang lựa chọn đi từ Clear, Pure Blue UV tới GEN S, XTRActive và XTRActive Polarized; mức tối và khả năng phân cực phụ thuộc môi trường kích hoạt.| Bậc lớp phủ | Giá tại Liên Sơn | Chênh so với Clear |
|---|---|---|
| Clear | 7.992.000đ | - |
| Pure Blue UV | 8.262.000đ | +270.000đ |
| Transitions GEN S | 13.302.000đ | +5.310.000đ |
| Transitions XTRActive | 13.302.000đ | +5.310.000đ |
| XTRActive Polarized | 14.112.000đ | +6.120.000đ |
Ba điều rút ra: Pure Blue UV chỉ đắt hơn Clear một khoảng nhỏ nên hầu như luôn đáng cân nhắc; bước từ Pure Blue UV lên Transitions GEN S là bước nhảy lớn nhất vì đó là chuyển sang tròng đổi màu thật; và XTRActive Polarized chỉ nên chọn nếu bạn thường xuyên lái xe hoặc ở ngoài trời, vì phần cộng thêm là để có tác dụng phân cực.
Chiết suất Nikon: 1.50 đến 1.74
Nikon có một chiết suất mà nhiều hãng khác không đưa vào bảng giá phổ thông: 1.59 polycarbonate. Đây là vật liệu bền va đập, thường dùng cho kính trẻ em và kính thể thao, chứ không phải bậc "mỏng hơn 1.60". Trong bảng giá Nikon, 1.59 thường đắt hơn 1.60 - điều dễ gây thắc mắc nếu chỉ nghĩ "số càng cao càng đắt".
Chiết suất cao hơn có thể giúp giảm độ dày khi các điều kiện khác tương đương; 1.59 polycarbonate được tách riêng vì ưu thế về độ bền va đập.| Chiết suất | Vai trò trong danh mục Nikon | Ví dụ khoảng độ phục vụ |
|---|---|---|
| 1.50 | bậc nền, có ở gần như mọi dòng tròng đánh | cầu +8 → −11, loạn tới −6 (AS Viewfit) |
| 1.56 | chỉ có ở bản tròng sẵn Pure Blue UV | cầu +3 → −6, loạn tới −2 |
| 1.59 | polycarbonate, ưu tiên độ bền va đập | cầu +8 → −13, loạn tới −6 |
| 1.60 | bậc mỏng phổ thông, cân bằng giá và độ dày | cầu +8 → −14, loạn tới −6 |
| 1.67 | cho độ trung bình đến cao | cầu +9 → −15, loạn tới −6 |
| 1.74 | mỏng nhất, cho độ rất cao; giá tăng mạnh | cầu +10 → −19, loạn tới −6 |
Khoảng độ trong bảng đọc trực tiếp từ catalogue Nikon, không phải mức khuyến nghị y khoa. Chiết suất phù hợp còn phụ thuộc kích thước gọng và khoảng cách hai đồng tử, nên vẫn cần đo mắt và nghe tư vấn.
Nâng cấp váng phủ và nhuộm màu
Các mức dưới đây là phần cộng thêm vào giá tròng, không phải giá riêng lẻ. Lưu ý hai lớp phủ cao cấp của Nikon áp dụng cho hai loại tròng khác nhau, không dùng lẫn được:
| Nâng cấp | Cộng thêm mỗi cặp | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| SeeCoat Next Reveal | +900.000đ | chỉ áp dụng cho tròng Pure Blue UV |
| SeeCoat Next Bright | +600.000đ | chỉ áp dụng cho tròng Clear |
| Nhuộm 1 tông | +400.000đ | tròng Clear chiết suất 1.60 và 1.67 |
| Nhuộm 2 tông | +600.000đ | tròng Clear chiết suất 1.60 và 1.67 |
| Nhuộm màu tráng gương | +1.800.000đ | Sunstyle Khói, Trà hoặc Xanh lục 85F |
SeeCoat Next Reveal được Nikon công bố có khả năng lọc 35% ánh sáng xanh trong dải 380-500 nm, đồng thời hỗ trợ độ tương phản và màu sắc. Tỷ lệ có thể thấp hơn một chút với tròng lõm chiết suất 1.60 theo lưu ý của hãng. SeeCoat Next Bright hướng đến điều kiện ánh sáng yếu. Nikon còn có danh mục nhuộm Sunstyle từ tông nhạt đến đậm và lựa chọn hai tông màu.
Cách tự kiểm tra tròng Nikon bạn nhận được
Nhiều dòng tròng gia công kỹ thuật số, đa tròng và tròng văn phòng Nikon có dấu nhận diện rất nhỏ theo quy định của từng thiết kế. Khi soi nghiêng dưới nguồn sáng phù hợp, kỹ thuật viên có thể đối chiếu dấu thiết kế, chiết suất hoặc cự ly. Tuy nhiên, không nên dùng dấu khắc làm tiêu chí duy nhất: hãy kiểm tra đồng thời tên sản phẩm trên bao bì, hóa đơn, thông số đặt hàng và nguồn phân phối.
Dấu nhận diện chỉ là một phần của quy trình kiểm tra; tên dòng, chiết suất, lớp phủ, bao bì, hóa đơn và thông số đặt hàng cần khớp với nhau.| Dòng tròng | Dấu khắc phía thái dương |
|---|---|
| SeeMax Infinite | INF |
| Relaxsee Neo | neo |
| SeeMax Ultimate Z | SULZ |
| SeeMax Master Z | SMAZ |
| Presio Power Z | PPZ |
| Presio Advance Z | ADZ |
| Presio First | PF |
| E-life Pro H&O 1M | H1 |
| E-life Pro H&O 2M | H2 |
| E-life Pro H&O 3M | H3 |
N1, 1.59 = NP, 1.60 = N3, 1.67 = N4, 1.74 = N5; đa tròng dùng đúng dãy đó nhưng viết thường: n1, nP, n3, n4, n5; tròng văn phòng E-life Pro thêm chữ M ở cuối (N1M, N3M…). Đa tròng còn khắc thêm cự ly: 0 là 13mm, 2 là 15mm, 4 là 17mm.Nghĩa là nếu bạn đặt đa tròng Presio Power Z chiết suất 1.67 cự ly 15mm, tròng nhận về phải có PPZ ở phía thái dương và n4 cùng số 2 ở phía mũi. Bất kỳ khác biệt nào cũng đáng hỏi lại nơi bán.
Chọn dòng nào theo nhu cầu
| Bạn thuộc nhóm nào | Dòng nên xem trước | Từ khoảng |
|---|---|---|
| Độ vừa phải, cần kính đeo hằng ngày, ưu tiên tiết kiệm | NL AS Pure Blue UV (tròng sẵn) | 1.332.000đ |
| Cận cao, muốn tròng mỏng và nhẹ nhất có thể | Myopsee - phi cầu kép DAS, nhẹ hơn tới 11% | 2.862.000đ |
| Làm việc với màn hình cả ngày, hay mỏi mắt | Relaxsee Neo | 4.572.000đ |
| Cần vùng nhìn trung gian trong nhà và văn phòng | E-life Pro Home & Office (1M/2M/3M) | 3.762.000đ |
| Bắt đầu lão thị, lần đầu dùng đa tròng | Presio First | 5.472.000đ |
| Đã dùng đa tròng, muốn vùng nhìn rộng hơn | Presio Advance Z hoặc Presio Power Z | 9.252.000đ |
| Muốn bậc cá nhân hóa cao nhất của Nikon | SeeMax Ultimate Z | 20.772.000đ |
Thứ tự chọn nên bắt đầu từ đơn kính và nhu cầu nhìn, sau đó mới đến gọng, thiết kế tròng, chiết suất và lớp phủ; đảo thứ tự dễ làm báo giá cao nhưng chưa chắc phù hợp. Quy trình nhận báo giá đúng theo đơn kính
Đo mắt miễn phí để có độ cầu, độ trụ, trục loạn và khoảng cách hai đồng tử. Nếu định dùng đa tròng thì đo thêm độ ADD.
Chọn gọng trước khi chốt chiết suất. Gọng to và gọng khoan cần tròng dày hơn ở rìa, nên có thể phải lên một bậc chiết suất.
Xác định bậc gia công. Độ của bạn có nằm trong khoảng tròng sẵn không — nếu có thì tiết kiệm được đáng kể.
Chốt lớp phủ. Cân nhắc riêng phần đổi màu, vì đây là khoản chênh lớn nhất.
Nhận báo giá ghi rõ bốn dòng: tên dòng tròng, chiết suất, lớp phủ, bậc gia công. Thiếu một trong bốn thì con số chưa có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Tròng Nikon rẻ nhất bao nhiêu?
1.332.000đ một cặp, cho NL AS Pure Blue UV chiết suất 1.56 ở bậc tròng sẵn - đã có lọc ánh sáng xanh và chặn tia UV. Giá niêm yết của cấu hình này là 1.480.000đ.
Vì sao 1.59 đắt hơn 1.60?
Vì 1.59 là polycarbonate - vật liệu chọn cho độ bền va đập, không phải để mỏng hơn. Nếu bạn cần tròng khó vỡ (kính trẻ em, kính thể thao, gọng khoan) thì 1.59 là lựa chọn đúng dù đắt hơn 1.60. Nếu chỉ cần mỏng, đi thẳng lên 1.60 hoặc 1.67.
Tròng sẵn và tròng đánh khác nhau thế nào về chất lượng?
Không phải chuyện tốt hơn hay kém hơn, mà là khoảng phục vụ. Tròng sẵn đã mài theo các độ phổ thông nên nếu độ bạn nằm đúng khoảng đó thì kết quả quang học không thua kém. Tròng đánh cần thiết khi độ cao, loạn nhiều, hoặc khi bạn muốn lớp phủ và thiết kế mà bản sẵn không có.
Đa tròng cá nhân hóa có đáng phần chênh không?
Đáng khi bạn đã dùng đa tròng và biết mình vướng ở đâu - vùng nhìn hẹp, phải quay đầu nhiều, hay khó thích nghi. Nếu lần đầu dùng đa tròng, Presio First hoặc Presio Advance Z là điểm bắt đầu hợp lý hơn; lên bậc sau khi biết rõ nhu cầu.
Transitions GEN S và XTRActive khác gì nhau?
GEN S ưu tiên tốc độ chuyển màu và trạng thái trong hơn khi ở trong nhà. XTRActive hướng tới mức đậm cao hơn và có thể sẫm màu phần nào sau kính chắn gió; mức kích hoạt thực tế phụ thuộc nhiệt độ, tia UV, ánh sáng và vật liệu tròng. Bản XTRActive Polarized tạo hiệu ứng phân cực khi tròng sẫm ngoài trời, với hiệu suất phân cực tới 90% theo Transitions; trong xe, tròng không đạt trạng thái phân cực như ngoài trời.